Bể phốt tự hoại là gì? Lưu ý khi xây bể tự hoại quan trọng nhất

Bể phốt tự hoại là gì? Các loại bể phốt tự hoại phổ biến hiện nay như thế nào hay cách tính dung tích bể phốt theo tiêu chuẩn ra sao? Tất cả những câu hỏi này luôn nhận được rất nhiều sự quan tâm, đặc biệt là những khách hàng đang có nhu cầu xây dựng công trình tự hoại. Thấu hiểu được những băn khoăn đó, trong bài viết dưới đây dichvuthongtac.net sẽ đem đến những thông tin hữu ích, để từ đó quý khách có được lời giải đáp chi tiết nhất.

Bể phốt, bể tự hoại là gì?

bể tự hoại

Bể phốt, bể tự hoại được hiểu đơn giản là nơi chứa các chất thải từ bồn cầu xuống, theo thời gian các chất thải này sẽ phân hủy rồi mới thoát ra ngoài theo hệ thống đường ống đã được lắp đặt sẵn. Chính vì thế mà bể phốt, bể tự hoại có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống và môi trường xung quanh chúng ta. Bởi nếu không có nó xử lý chất thải thì môi trường sẽ bị ô nhiễm vô cùng nghiêm trọng.

Các loại bể phốt tự hoại phổ biến nhất hiện nay

Tùy vào nhu cầu của mỗi gia đình, xí nghiệp, nhà máy mà bể phốt tự hoại sẽ được chia thành những loại khác nhau. Cơ bản về cấu tạo được chia thành 3 loại là bể 2 ngăn và 3 ngăn. Cách phân loại phổ biến là dựa vào yêu cầu chất lượng nước thải bể tự hoại để từ đó sẽ được chia thành bể có ngăn lọc và không có ngăn lọc. Cụ thể:

Đối với bể phốt tự hoại không có ngăn lọc

Đây là loại bể được sử dụng nhiều nhất hiện nay, nó có thể có 1,2 hay 3 ngăn tùy ý và bể xử lý nước thải sinh hoạt sẽ nhờ 2 quá trình lắng tĩnh và lên men.

  • Ưu điểm: Có hiệu quả giữ cặn cao, kết cấu đơn giản, dễ quản lý, giá rẻ.
  • Nhược điểm: Khi bể rò rỉ có thể ảnh hưởng đến ngôi nhà. Hơn nữa, nếu như bể phốt tự hoại không có ngăn lọc thì khả năng nước ra khỏi bể vẫn mang theo cặn của lớp váng cặn rơi xuống.

Đối với bể phốt tự hoại có ngăn lọc

Bể được cấu tạo thêm một ngăn lọc ở cuối. Bể cũng xử lý nước thải qua 2 quá trình là lắng tĩnh và lên men. Nhưng nhờ có ngăn lọc nên nước thải được xử lý tốt hơn, vi trùng còn ít hơn, đáp ứng yêu cầu nước thải đầu ra.

  • Ưu điểm: Với bể có lọc có thể sử dụng bể 3,4 hoặc 5 ngăn đều được.
  • Nhược điểm: Chi phí xây dựng cao, quản lý phức tạp vì phải lau rửa định kỳ lớp vật liệu lọc, độ sâu chôn ống thoát nước sau bể lớn do nước thoát ra ở đáy bể.

Các tính dung tích bể phốt theo tiêu chuẩn

Các tính dung tích bể phốt theo tiêu chuẩn

Tính toán dung tích bể phốt sẽ giúp chúng ta dễ dàng đáp ứng được tối đa công năng cũng như nhu cầu sử dụng của từng hộ gia đình. Do đó, dưới đây là một số gợi ý về cách tính dung tích bể phốt theo tiêu chuẩn mà quý khách có thể tham khảo:

Công thức tính toán thiết kế dung tích bể phốt tự hoại 2 ngăn:

Công thức được tính như sau: W = W1 + W2

Trong đó:

  • W1 là thể tích phần lắng (m3)
  • W2 là thể tích phần chứa (m3)
  • W là thể tích của hầm tự hoại (m3)

Công thức tính m3 bể phốt:

Công thức: V = a x b x h

Trong đó:

  • a là chiều dài
  • b là chiều rộng
  • h là chiều cao

Ví dụ cụ thể: Chiều dài bể phốt tự hoại 6, rộng 5, chiều cao 4. Vậy sẽ là 6 x 5 x 4 = 120m3

Tổng bể phốt với các thông số kích trên chứa 120m3 nước.

Công thức tính m3 bể phốt

Công thức tính dung tích bể phốt tự hoại:

Công thức được tính như sau: W = Wn + Wc

Trong đó:

  • W là thể tích của hầm tự hoại
  • Wn là thể tích nước thải xả vào bể phốt trong 1 ngày
  • Wc là thể tích cặn của bể phốt hầm cầu

Ngoài ra, chỉ số chúng ta có thể tính theo công thức cụ thể như sau:

Công thức: Wc = (a*T*(100-W1)*b*c)*N/((100-W2)*100

Trong đó:

  • a là lượng cặn 1 người thải ra trong 24h
  • b là hệ số làm giảm thể tích cặn khi lên men bằng 0.7
  • c là hệ số giữ lại khi hút bể phốt bằng 1.15 (giữ lại 15%)
  • T là thời gian giữa 2 lần lấy cặn là 180 ngày
  • W1, W2 là độ ẩm cặn tươi khi vào bể phốt và lên men trong bể. W1 = 95%, W2 = 90%
  • N là số người dùng bể tự hoại.

Ví dụ tính dung tích dành cho 350 người.

Wn = 0.8*15.75 = 13m3

Wc= (0.5*180*(100-0.95)*0.7*1.15)*(350)/((100-0.9)*1000) = 25m3

Tổng sẽ là W = 13 + 25 = 38m3

Lưu ý khi xây bể phốt cho chung cư, tầng hầm, gia đình

Lưu ý khi xây bể phốt

Xây bể phốt cho chung cư, tầng hầm

Diện tích, kích thước tiêu chuẩn

Số người sử dụng bể phốt ở tầng hầm và các hộ chung cư lớn hơn hẳn so với các hộ gia đình vì thế cần có sự tư vấn hỗ trợ từ các kỹ sư xây dựng và cũng sẽ phải tính toán kỹ lưỡng. Trên thực tế, để xác định được bể phốt nên xây theo bao nhiêu khối cần phải biết được chính xác số người sử dụng hay quy mô chung cung sẽ bao nhiêu căn hộ.

Ví dụ: Nếu tầng hầm chung cư có 10 hộ thì thể tích tối thiểu sẽ là 11,4 – 13,3 (m3) dựa vào thông tin này mà bạn chỉ cần tăng diện tích, kích thước của bể theo số lượng căn hộ tại tòa chung cư đó.

Loại bể phù hợp

Để đảm bảo được sự vận hành luôn được hiệu quả, quý khách cần phải ưu tiên sử dụng các loại bể phốt tân tiến, hiện đại nhất hiện nay cho tầng hầm, chung cư.

Xây bể phốt cho gia đình

Diện tích, kích thước tiêu chuẩn

Diện tích kích thước xây bể phốt cho gia đình sẽ được tính m3. Cụ thể như sau:

  • Nếu nhà có 1-2 phòng ngủ: Thể tích tối thiểu sẽ là 2.8m3
  • Nếu nhà có 2-3 phòng ngủ: Thể tích tối thiểu sẽ là 3.8m3
  • Nếu nhà có 2-4 phòng ngủ: Thể tích tối thiểu sẽ là 4.5m3
  • Nếu nhà có 5-6 phòng ngủ: Thể tích tối thiểu sẽ là 5.7m3

Loại bể phù hợp

Xây bể phốt cho gia đình bạn sẽ có nhiều sự lựa chọn, bạn hoàn toàn có thể sử dụng bể phốt 2 ngăn, 3 ngăn hoặc các loại bể phốt được đúc sẵn tùy thuộc vào nhu cầu bạn muốn sử dụng.

Bài viết trên đã giúp bạn hiểu hơn về bể phốt tự hoại cũng như các loại bể phốt tự hoại phổ biến hiện nay hay cách tính dung tích bể phốt theo tiêu chuẩn. Nếu còn bất cứ câu hỏi nào khác liên quan đến vấn đề này hãy comment bên dưới bài viết này để được chúng tôi giải đáp miễn phí.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *